Băng tải cao su được sử dụng nhiều trong công nghiệp và sản xuất từ vận chuyển, bốc xếp hàng hóa trong nhà xưởng, kho cảng, truyền tải sản phẩm trong dây chuyền sản xuất, vận chuyển nguyên liệu trong khai thác mỏ, khoáng sản….

Các thông tin cần biết về băng tải cao su

  1. Các loại băng tải cao su thường gặp
  2. Cấu tạo của mặt belt băng chuyền tải cao su
  3. Đặc tính lớp bề mặt băng tải
    1. Đặc tính chống mài mòn
    2. Đặc tính chịu dầu
    3. Đặc tính chịu nhiệt

Thật tiếc nếu bạn không đọc bài viết: Băng tải là gì? Cấu tạo, ứng dụng và VẬN HÀNH BĂNG TẢI AN TOÀN!

Mặt belt của các băng tải cao su được cấu tạo nên bởi 2 thành phần

  1. Lõi thép làm nên đặc tính cơ cho sản phẩm, độ bền kéo và độ dãn dài. Hai loại chính đang được sử dụng chủ yếu là: lưới dệt và lưới thép.
  2. Hai lớp cao su, một lớp bao phủ ở trên (độ dày từ 3-6mm) và một lớp bên dưới (độ dày từ 1.5-3mm) để bảo vệ lõi thép và đặc tính của băng. Để đảm bảo tính an toàn và thời gian sử dụng dưới điều kiện làm việc khắc nghiệt, tất cả các  lớp cao su bao phủ được khử tĩnh điện và khử ozone.

Đặc tính lớp bề mặt băng tải

a. Đặc tính chống mài mòn

CL (L theo chuẩn ISO 10247)

  • CL là cao su bao phủ được khuyến cáo sử dụng cho tất cả các ứng dụng mà có yêu cầu về chống mài mòn. Băng tải với thành phần CL phù hợp cho việc vận chuyển những vật liệu như sỏi, đá, than, xi măng…

EC (D theo chuẩn ISO 10247)

  • EC là thành phần cao su bao phủ băng chất lượng cao, được thiết kế đặc biệt cho những ứng dụng đòi hỏi độ chống mài mòn cao, chống cắt, rách và ozone cracking trong thời gian dài, nâng cao chất lượng cao su bề mặt.
  • EC được thiết kế đặc biệt cho các công việc trong ngành thép, mỏ sắt. Tuy nhiên, nó cũng được khuyến cáo sử dụng cho các công việc vận chuyển quặng khối, than cốc, muối, đá vôi.

AS – Lớp bề mặt Cao su dung cho các ứng dụng khắc nghiệt

  • Cao su AS được nghiên cứu để dùng cho ứng dụng có độ mài mòn lớn, khả năng chịu mài mòn của băng trong một khoảng thời gian dài. Thêm nữa, đặc tính cơ siêu việt của nó cho phép chống rách và cắt hiệu quả, và được sử dụng để vận chuyển những vật liệu nặng, như các loại khoáng có kích thước lớn, bauxite, …
  • AS đạt được các tiêu chuẩn W – DIN 22012 và D – ISO 10247 bảo đảm độ chống mài mòn 30-50 mm3.

SC (H theo chuẩn ISO 10247)

  • SC là loại cao su được thiết kế cho ứng dụng chuyên biệt, những nơi mà yêu cầu chống rách và cắt được đặt lên hang đầu.
  • SC cũng đảm bảo độ chống mài mòn cao. ứng dụng để vận chuyển thạch anh và thủy tinh vụn…
    Đặc tính chống cháy

BS – Hợp chất chống cháy

  • BS là loại cao su được thiết kế cho cả hai ứng dụng bên dưới và bên trên mặt đất, nơi mà an toàn là yêu cầu cơ bản do nguy cơ phát lửa cao. Thích hợp sử dụng cho vận chuyển than, kali cacbonat.có thành phần chống tĩnh điện và tự chống tác động. BS được thiết kế theo chuẩn ISO 284 và ISO 340 tương đương với chuẩn K DIN 22102

TS – Hợp chất chống cháy

  • TS là cao su phủ được thiết kế cho cả hai ứng dụng trên và dưới mặt đất, nơi mà an toàn là yêu cầu cơ bản do nguy cơ phát lửa cao. Nó được khuyến cáo sử dụng ở những vị trí phía sau đường hầm.
  • TS được thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 284 và ISO 340, tương đương với chuẩn S DIN 22102.

TV – Lớp bảo vệ chống cháy cao

  • TV là cao su được thiết kế cho các ứng dụng dưới mặt đất tại những nơi yêu cầu chống cháy nổ. Băng được khuyến cáo sử dụng trong đường hầm, TV được thiết kế theo chuẩn ISO 284, ISO 340, DIN 22118 và DIN 22100-1.

AG – Tự dập tắt và hợp chất kháng dầu

  • AG là băng cao su nytry phù hợp cho hệ thống băng tải và băng tải gầu nâng. Cao su AG có khả năng chống lại tác động của dầu thực vật và mỡ động vât và hạn chế tối đa ảnh hưởng của tĩnh điện đến băng tải.
  • Nó được thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 340 và ISO 284 hoặc tương đương để đảm bảo độ an toàn cao.

Băng tải cao su sử dụng trong công nghiệp

b. Đặc tính chịu dầu

OH – Hợp chất chịu dầu cao

  • OH là chủng loại cao su chất lượng cao có khả năng chống ảnh hưởng của dầu và đặc tính của nó bị biến đổi thấp sau khi nhúng trong dầu khoáng có độ xâm thực cao.

OM – chống ảnh hưởng của dầu thực vật

  • OM là thành phần cao su bao phủ đảm bảo cho băng chống lại các tác động hóa học trong quá trình vận chuyển vật liệu có chứa thành phần dầu như ngũ cốc, phân bón và các loại rau chứa dầu.
  • OM được thiết kế với khả năng chống lại các hydrocabon không no

c. Đặc tính chịu nhiệt

CX – chịu nhiệt độ trung bình cao

  • CX là thành phần cao su bao phủ có độ chống mài mòn ở mức trung bình, nó được thiết kế hoạt động liên tục ở nhiệt độ 130°C (270°F) và chịu được nhiệt độ cao nhất 150°C (300°F)

MX – chịu nhiệt độ cao

  • MX là thành phần cao su bao phủ có khả năng chống mài mòn tốt, nó được thiết kế hoạt động liên tục ở nhiệt độ 150°C (300°F) và chịu được nhiệt độ cao nhất 180°C (360°F).

TX – Khả năng chịu nhiệt tối đa

  • TX là loại cao su chịu được nhiệt độ cao ở những điều khiện khắc nghiệt.
    Nó được thiết kế để chịu được nhiệt độ làm việc ở 200°C (390°F) và nhiệt độ cao nhất ở 300°C (570°F).

Bài viết chắc hẳn đã cho bạn cái nhìn tổng quát hơn về băng tải cao su. Còn chần chừ gì nữa mà không áp dụng những điều này để tư vấn thiết kế băng tải cho khách hàng của mình chứ!

Chúc bạn và công ty sẽ sản xuất ra những băng tải cao su chất lượng nhất cho đối tác của mình.

Và nếu bạn là công ty đang đi tìm đối tác tư vấn thiết kế và sản xuất băng tải cho dây chuyền sản xuất của công ty, hãy contact với MHA. Chúng tôi chuyên tư vấn thiết kế, cải tiến và sản xuất hệ thống băng tải cho các nhà máy, xí nghiệp trong cả nước.

>> Có thể bạn quan tâm đến dịch vụ: gia công cơ khí chính xác

Bên dưới đây là thông tin liên hệ nếu bạn cần:

CTCP CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY MHA

☎ 0243 2024 555
📞 090 274 63 68
📧 kinhdoanh@mha-vn.com
📲 facebook.com/cokhiMHA
🏣 Số 3 KCN Di Trạch, xã Di Trạch, Hoài Đức, Hà Nội